Đủ điều kiện thông xe kỹ thuật Quốc lộ 5 mới đoạn tuyến từ Nút giao Quốc lộ 39 đến Nút giao Quốc lộ 10 (Km21+200 ¸ Km74+000)

(Xây dựng) – Theo đề nghị của Tổng Công ty Phát triển hạ tầng và Đầu tư tài chính Việt Nam tại về việc kiểm tra, chấp thuận đưa vào khai thác, sử dụng tạm thời đối với đoạn tuyến từ Nút giao Quốc lộ 39 đến Nút giao Quốc lộ 10 (Km21+200 ¸ Km74+000), công trình đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng (Hội đồng) đã tổ chức kiểm tra tại hiện trường, kiểm tra công tác nghiệm thu cơ sở của Chủ đầu tư đối với đoạn tuyến nêu trên. Trên cơ sở báo cáo của Chủ đầu tư, tư vấn giám sát, ý kiến của Tổ chuyên gia Hội đồng và các thành viên Hội đồng, Hội đồng đã chính thức thông báo kết quả kiểm tra như sau:

Về tình hình chất lượng:

Công tác xử lý nền đất yếu, phạm vi đoạn tuyến này được thi công trên nền đất yếu có chiều dày từ 10m ¸ 40m, phần lớn nền đắp đến nay đã đạt được các chỉ tiêu như độ cố kết ³ 90%, độ lún dư còn lại trong 20 năm là 10 ¸ 20cm, tốc độ lún trước khi thi công mặt đường £ 1cm/tháng. Ngoại trừ đoạn tuyến từ Km65+415 ¸ Km72+000 vẫn chưa đạt được các tiêu chí nói trên.

Đoạn tuyến đã được thi công tuân thủ thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật của dự án; các yếu tố hình học của tuyến đáp ứng được tiêu chuẩn cấp đường và vận tốc thiết kế. Phần lớn chỉ số IRI đo được nhỏ hơn 2,0m/km cho thấy độ bằng phẳng mặt đường tương đối tốt; các chỉ số về độ nhám, độ bằng phẳng đảm bảo tốc độ khai thác sử dụng tối đa 120km/h, hiện mặt đường không có các biểu hiện lún, nứt, việt hằn bánh xe; các công trình thoát nước dọc, ngang đường hoạt động tốt, không bị trôi, xói lở.

Tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại như một số đoạn cục bộ chỉ số IRI > 2,0m/km thậm chí IRI = 2,57m/km; còn nhiều đoạn lề đất và mái taluy trên tuyến chưa được hoàn thiện về độ dốc và độ chặt theo thiết kế; mặt đường tại một số vị trí còn bẩn do đất, bê tông nhựa, vữa, rác bám dính chưa được dọn sạch.

Công tác thi công các hạng mục an toàn giao thông trên đoạn tuyến đã cơ bản hoàn thành các hạng mục đảm bảo an toàn giao thông cần thiết như hệ lan can phòng hộ, biển báo, vạch sơn, hàng rào bảo vệ, hệ thống chiếu sáng; giải phân cách giữa đảm bảo chống loá đèn xe về ban đêm và có các tấm phản quang dẫn hướng.

Về công tác tổ chức giao thông: Các phương án tổ chức giao thông, cứu hộ cứu nạn, quản lý khai thác đã được Chủ đầu tư lập và trình Bộ Giao thông Vận tải theo quy định. Chủ đầu tư đã thực hiện công tác tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, phát tờ rơi để người điều khiển phương tiện giao thông biết được cách thức tham gia giao thông, xử lý tình huống.

Hội đồng đã kết luận:

Mặc dù gặp nhiều khó khăn về giải phóng mặt bằng, xử lý đất yếu, nguồn vốn đầu tư, thời tiết, …nhưng Chủ đầu tư và các đơn vị tham gia thi công xây dựng đã có nhiều cố gắng trong tổ chức, quản lý chất lượng các hạng mục công trình xây dựng. Chất lượng các hạng mục cơ bản đáp ứng yêu cầu thiết kế được duyệt và các tiêu chuẩn áp dụng cho dự án. Mặc dù còn một số tồn tại như đã nêu ở trên nhưng trước mắt chưa ảnh hưởng đến an toàn khai thác, sử dụng công trình. Hội đồng thống nhất đoạn tuyến từ Nút giao Quốc lộ 39 đến Nút giao Quốc lộ 10 (Km21+200 ¸ Km74+000) đủ điều kiện thông xe kỹ thuật, đồng ý với kiến nghị của Chủ đầu tư về việc đưa đoạn tuyến này vào khai thác tạm thời với các điều kiện sau: Chủ đầu tư phải hoàn thiện các công việc sau trước khi đưa đoạn tuyến vào khai thác tạm thời: Thi công vuốt nối đảm bảo êm thuận theo phương dọc tại các vị trí có tạo nhám và không tạo nhám thuộc gói EX6. Rào lại và hoàn thiện toàn bộ lan can phòng hộ trên tuyến chính phải mở để phục vụ thi công, cũng như thi công lắp đặt hoàn thiện toàn bộ hệ thống lan can này. Hoàn thiện toàn bộ hệ thống vạch sơn biển báo trên tuyến chính, cũng như trên các tuyến nhánh tại các nút giao đầu tuyến trước khi vào đường cao tốc và phương án tổ chức giao thông tại các nút giao với Quốc lộ 39 và Quốc lộ 38B để đảm bảo an toàn khai thác sử dụng. Lắp đặt toàn bộ các nắp gang của rãnh thoát nước tại các vị trí có siêu cao, đường vào của các trạm dừng nghỉ, do chưa thi công xong nên cần phải bố trí rào chắn và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên đường cao tốc Các phương án tổ chức giao thông, cứu hộ cứu nạn, quản lý khai thác công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Vệ sinh, thanh thải mặt bằng cũng như trên mặt đường BTXM các trạm thu phí, bảo đảm chất lượng và mỹ quan của tuyến đường.

Chủ đầu tư tiếp tục thực hiện các công việc sau khi đưa đoạn tuyến vào khai thác tạm: Hoàn thiện các vị trí lề đường, mái ta luy đảm bảo độ chặt, độ dốc theo thiết kế trước khi trồng cỏ bề mặt. Tổ chức quan trắc theo dõi lún định kỳ và thường xuyên chạy xe kiểm tra độ êm thuận để có biện pháp xử lý kịp thời bảo đảm an toàn trong quá trình khai thác, sử dụng, đặc biệt đoạn tuyến từ Km65+415 ¸ Km72+000 đang trong giai đoạn theo dõi lún. Thực hiện nghiêm túc các quy định về tổ chức an toàn giao thông theo phương án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Sớm thi công hoàn thiện các hạng mục công trình sau đây đảm bảo yêu cầu kỹ thuật: hệ thống đường gom, rào chắn dọc tuyến; hệ thống thoát nước tại các cống ngang, cống chui dân sinh và mương thoát nước dọc tuyến; các máng thu gom nước trên mái taluy. Thực hiện đúng các quy định về bảo trì công trình theo quy định của pháp luật và hợp đồng BOT để đảm bảo an toàn giao thông trong quá trình khai thác công trình và đảm bảo tuổi thọ công trình theo thiết kế. Tập hợp và lập danh mục hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định của pháp luật.

Sau khi toàn bộ công trình được thi công xây dựng hoàn thành theo yêu cầu của thiết kế được duyệt và được Chủ đầu tư nghiệm thu cơ sở, Hội đồng sẽ kiểm tra công tác nghiệm thu và có ý kiến chấp thuận kết quả nghiệm thu của Chủ đầu tư để chính thức đưa công trình vào khai thác, sử dụng.

Thông tin về công trình

1. Chủ đầu tư: Tổng Công ty Phát triển hạ tầng và Đầu tư tài chính Việt Nam.

2. Nhà thầu thiết kế: Liên danh tư vấn YOOSHIN-KPT.

3. Nhà thầu giám sát: Liên danh Meinhardt International và tư vấn xây dựng Nhật Việt

4. Các nhà thầu thi công: Tổng Công ty Cầu đường Trung Quốc (gói thầu EX3, Km21+200 ¸ Km33+000), Công ty TNHH Keang Nam – Hàn Quốc (gói thầu EX4, Km33+000 ¸ Km48+000), Công ty TNHH Tập đoàn cầu đường Sơn Đông – Trung Quốc (gói thầu EX5, Km48+000 ¸ Km63+300), Tập đoàn kỹ thuật và xây dựng GS – Hàn Quốc (gói thầu EX6, Km63+300 ¸ Km72+000 và EX7, Km72+000 ¸ Km74+000).

5. Quy mô công trình

a) Công trình tuyến: Đoạn tuyến xem xét thông xe có chiều dài 52,8km, phạm vi từ Nút giao Quốc lộ 39 đến Nút giao Quốc lộ 10 (Km21+200 ¸ Km74+000).

– Được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cao tốc loại A, tốc độ thiết kế 120km/h, áp dụng tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 5729-1997 (có tham khảo một số tiêu chuẩn quốc tế); tần suất thiết kế: P=1,0%; Đường gom: áp dụng tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông nông thôn 22TCN 210-92.

– Quy mô mặt cắt ngang: Bnền = 33m, Bmặt = 6 làn x 3,75m = 22,5m; chiều rộng làn dừng xe khẩn cấp: 2 làn x 3,0m = 6,0m; Chiều rộng lề đường: 2 bên x 1,0m = 2,0m; chiều rộng dải giữa: 2,5m; độ dốc ngang mặt đường: 2,0% ÷ 2,5%; độ dốc ngang lề đường: 6,0%.

– Kết cấu áo đường của làn xe chạy với tốc độ 120km/h gồm các lớp: cấp phối đá dăm móng trên 40cm (base); móng trên có xử lý nhựa 12cm (ATB); bê tông nhựa lớp dưới 14cm (bê tông nhựa hạt thô); bê tông nhựa lớp trên 5cm (polime); bê tông nhựa tạo nhám 2,2cm. Tổng cộng chiều dày 73,2cm.

– Kết cấu áo đường của làn dừng xe khẩn cấp gồm các lớp: cấp phối đá dăm móng trên 63,5cm (base); móng trên có xử lý nhựa 7,5cm (ATB). Tổng cộng chiều dày 71cm.

b) Công trình cầu

– Các cầu vĩnh cửu bằng BTCT và BTCT dự ứng lực được thiết kế theo TCVN 22TCN 272-05 có tham khảo tiêu chuẩn AASHTO LRFD 2004:

+ Hoạt tải thiết kế: Hoạt tải HL-93; tần suất mực nước lũ thiết kế: H1%.

+ Khổ cầu: cầu trên đường cao tốc có mặt cắt ngang chia thành 2 cầu riêng biệt. Mỗi cầu có bề rộng B = 16,49m, tổng bề rộng cầu Bcầu = 33,0m.

c) Cống chui dân sinh

– Các cống chui được thiết kế theo Tiêu chuẩn Việt Nam 22TCN 272-05 có tham khảo AASHTO LRFD 2004:

+ Thiết kế tải trọng động: HL-93 (AASHTO).

+ Thiết kế mực nước lũ: Áp dụng mực nước thường xuyên 20 ngày để thiết kế cao độ cống chui như đối với đường gom, phù hợp với Tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông nông thôn 22TCN 210-92.


Hải Đăng

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *